dòng chảy căng:: ôi:: Đổ đầy
#include <array_ops.h>Tạo một tensor chứa đầy giá trị vô hướng.
Bản tóm tắt
Thao tác này tạo ra một tenxơ có hình dạng dims và điền value vào đó.
Ví dụ:
# Output tensor has shape [2, 3]. fill([2, 3], 9) ==> [[9, 9, 9] [9, 9, 9]]
tf.fill khác với tf.constant ở một số điểm:
-
tf.fillchỉ hỗ trợ nội dung vô hướng, trong khitf.constanthỗ trợ các giá trị Tensor . -
tf.filltạo Op trong biểu đồ tính toán để xây dựng giá trị Tensor thực tế khi chạy. Điều này trái ngược vớitf.constantnhúng toàn bộ Tensor vào biểu đồ bằng nútConst. - Bởi vì
tf.fillđánh giá trong thời gian chạy biểu đồ, nên nó hỗ trợ các hình dạng động dựa trên các Tensor thời gian chạy khác, không giống nhưtf.constant.
Lập luận:
- phạm vi: Một đối tượng phạm vi
- độ mờ: 1-D. Biểu thị hình dạng của tensor đầu ra.
- giá trị: 0-D (vô hướng). Giá trị để điền vào tensor được trả về.
(numpy) Tương đương với np.full
Trả về:
-
Output: Tenxor đầu ra.
Hàm tạo và hàm hủy | |
|---|---|
Fill (const :: tensorflow::Scope & scope, :: tensorflow::Input dims, :: tensorflow::Input value) |
Thuộc tính công khai | |
|---|---|
operation | |
output | |
Chức năng công cộng | |
|---|---|
node () const | ::tensorflow::Node * |
operator::tensorflow::Input () const | |
operator::tensorflow::Output () const | |
Thuộc tính công khai
hoạt động
Operation operation
đầu ra
::tensorflow::Output output
Chức năng công cộng
Đổ đầy
Fill( const ::tensorflow::Scope & scope, ::tensorflow::Input dims, ::tensorflow::Input value )
nút
::tensorflow::Node * node() const
toán tử::tenorflow::Đầu vào
operator::tensorflow::Input() const
toán tử::tenorflow::Đầu ra
operator::tensorflow::Output() const